Môi trường: môi trường / vùng khí hậu / Mức độ sâu / phạm vi phân phối
Sinh thái học
biển gần đáy; mức độ sâu 0 - 200 m (Ref. 43239), usually 0 - 20 m (Ref. 43239). Temperate
Northwest Pacific: Japan and Korea (Ref. 37630).
Chiều dài lúc trưởng thành đầu tiên / Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Tuổi
Chín muồi sinh dục: Lm ?, range 15 - ? cm
Max length : 30.0 cm SL con đực/không giới tính; (Ref. 559)
Các tia vây lưng cứng (tổng cộng) : 76 - 83; Các vây lưng mềm (tổng cộng) : 0; Tia cứng vây hậu môn: 2; Tia mềm vây hậu môn: 35 - 42; Động vật có xương sống: 83 - 90.
Facultative air-breathing in the genus (Ref. 126274); Found in tide pools or the intertidal zone to 20 m depth, on sandy-mud bottoms and among rocks of rocky reefs (Ref. 43239); also in eelgrass (Zostera marina) beds (Ref. 559). Sometimes to 200 m depth (Ref. 43239). Feeds on gammarids. Juveniles associate with drifting seaweed (Ref. 12114, 12115). Although rarely used for commercial food, this species is highly valued as fried fish in the spring months in Tokyo and neighboring areas (Ref. 7031).
Vòng đời và hành vi giao phối
Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng
Nakabo, T., 2002. Fishes of Japan with pictorial keys to the species, English edition II. Tokai University Press, Japan, pp 867-1749. (Ref. 43239)
Tình trạng Sách đỏ IUCN (Ref. 130435: Version 2025-2 (Global))
Mối đe dọa đối với con người
Harmless
Sử dụng của con người
Các công cụ
Báo cáo đặc biệt
Tải xuống XML
Các nguồn internet
Ước tính dựa trên mô hình
Chỉ số đa dạng phát sinh loài (Tài liệu tham khảo 82804) |
PD50 = 0.5005 [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high]. |
|
Bayesian length-weight
|
a=0.00257 (0.00158 - 0.00418), b=3.27 (3.13 - 3.41), in cm total length, based on LWR estimates for this species & (Sub)family-body (Ref. 93245). |
Mức dinh dưỡng (Tài liệu tham khảo 69278) |
3.2 ±0.32 se; based on food items. |
|
Generation time |
1.5 ( na - na) years. Estimated as median ln(3)/K based on 1 growth studies. |
Thích nghi nhanh (Tài liệu tham khảo 120179) |
Chiêù cao, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là dưới 15 tháng (K=0.7). |
Sự dễ bị tổn thương của nghề đánh cá (Ref. 59153) |
Low vulnerability (22 of 100). 🛈 |