Pangasius krempfi : fisheries

Pangasius krempfi Fang & Chaux, 1949

Tải lên của bạn hình ảnh Và Video
Các tranh (Ảnh) | Google image
Image of Pangasius krempfi
Pangasius krempfi
Hình ảnh của Roberts, T.R.

Phân loại / Tên Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes(Giống, Các loài) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

> Siluriformes (Catfishes) > Pangasiidae (Shark catfishes)
Etymology: Pangasius: The Vietnamese name of a fish (Ref. 45335).
Eponymy: Dr Armand-Alfred-Antoine Krempf (d: 1879) was a French marine biologist, who first went to Vietnam (1903) as part of a scientific expedition to Hanoi. [...] (Ref. 128868), visit book page.

Môi trường: môi trường / vùng khí hậu / Mức độ sâu / phạm vi phân phối Sinh thái học

biển; nước ngọt; thuộc về nước lợ sống nổi và đáy; di cư trong nước ngọt (Ref. 138296). Tropical

Sự phân bố Lãnh thổ | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Bản đồ điểm | Những chỉ dẫn | Faunafri

Asia.

Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Tuổi

Chín muồi sinh dục: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 120 cm SL con đực/không giới tính; (Ref. 30857); Khối lượng cực đại được công bố: 14.0 kg (Ref. 9497)

Mô tả ngắn gọn Khóa để định loại | Hình thái học | Sinh trắc học

Các tia vây lưng cứng (tổng cộng) : 1; Các vây lưng mềm (tổng cộng) : 6 - 7; Tia cứng vây hậu môn: 4; Tia mềm vây hậu môn: 31 - 34. Body depth 4.5-5.0 times in SL (Ref. 43281). Dorsum sky blue; submarginal caudal-fin stripes absent; no humeral spot; vomerine teeth separate at midline, joined to palatine teeth on each side forming long crescentic patches; 18-22 gill rakers in first arch (Ref. 12693). Body dark blackish gray on top and sides, silver gray on abdomen and fins lightly yellow (Ref. 45563).
Body shape (shape guide): elongated.

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

Facultative air-breathing (Ref. 126274); Dietary habits have not been studied. Taxonomy of this species may be problematic (Ref. 12693). Unique among pangasiid species in the Mekong in spending a major part of its life in marine coastal waters. Migrates into the Mekong River (but not into any other rivers) in order to breed (Ref. 12369). Regarded to be anadromous (Ref. 12369). It was hypothesized that at least two populations in the Mekong undertake migration (Ref. 37770). One population migrates during May-September from just south of Khone Falls upstream to spawning grounds along the mainstream Mekong all the way to Chiang Khong near the Lao-Thai-Myanmar border. The other population migrates downstream from around Stung Treng to unknown spawning grounds somewhere between Stung Treng and Kompong Cham in Cambodia during the spawning season between May and August. When water level starts to fall in October, the fish moves back to the main river to initiate an upstream dispersal migration, reaching the stretch just below the Khone Falls. Stays in deep pools within the mainstream during the dry season (Ref. 37770). Only two specimens of the fish were collected on April 5, 1956 and September 10, 1957 in Beihai City, Guangxi (Ref. 45563). Another on November 22, 1963 at Shanwei City of Guangdong Province (Ref. 45563).

Vòng đời và hành vi giao phối Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Tài liệu tham khảo chính Tải lên tài liệu tham khảo của bạn | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối | Người cộng tác

Roberts, T.R. and C. Vidthayanon, 1991. Systematic revision of the Asian catfish family Pangasiidae, with biological observations and descriptions of three new species. Proc. Acad. Nat. Sci. Philad. 143:97-144. (Ref. 7432)

Tình trạng Sách đỏ IUCN (Ref. 130435: Version 2025-2 (Global))

  Dễ bị tổn thương (VU) (A2d); Date assessed: 24 February 2011

CITES

Not Evaluated

CMS (Ref. 116361)

Not Evaluated

Mối đe dọa đối với con người

  Harmless





Sử dụng của con người

Các nghề cá: tính thương mại
FAO - Publication: search | FishSource |

Thêm thông tin

Sinh thái dinh dưỡng
Thức ăn (con mồi)
Thành phần thức ăn
Thành phần thức ăn
Khẩu phần ăn
Các động vật ăn mồi
Sinh thái học
Sinh thái học
Biến động dân số
Các thông số tăng trưởng
Độ tuổi / kích thước tối đa
Chiều dài-trọng lượng tương đối
Chiều dài-chiều dài tương đối.
Chiều dài-tần số
Chuyển đổi khối lượng
Bổ xung
Sự phong phú
Vòng đời
Sự tái sinh sản
Chín muồi sinh dục
Độ trưởng thành/Mang liên quan
Sự sinh sản
Đẻ trứng
Tập hợp sinh sản
Các trứng
Sự phát triển của trứng
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Sự phân bố
Lãnh thổ
Các khu vực của FAO
Các hệ sinh thái
Những lần xuất hiện
Những chỉ dẫn
BRUVS - Video
Giải phẫu
Vùng mang
Não
sỏi tai
Sinh lý học
Thành phần cơ thể
Chất dinh dưỡng
Thành phần ô-xy
Kiểu bơi
Tốc độ bơi
Sắc tố thị giác
Tiếng cá
Bệnh tật & Ký sinh trùng
Độc tính (LC50)
Di truyền
Bộ gen
Di truyền
Sự dị hợp tử
Di sản
Đa dạng di truyền
Liên quan đến con người
Hệ thống nuôi trồng thủy sản
Các tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Các trường hợp ngộ độc Ciguatera
Tem, tiền xu, v.v.
Tiếp cận
Người cộng tác
Các tài liệu tham khảo
Các tài liệu tham khảo

Các công cụ

Báo cáo đặc biệt

Tải xuống XML

Các nguồn internet

AFORO (otoliths) | Aquatic Commons | BHL | Cloffa | Websites from users | Check FishWatcher | CISTI | Catalog of Fishes: Giống, Các loài | DiscoverLife | ECOTOX | FAO - Publication: search | Faunafri | Fishipedia | Fishtrace | GloBI | Google Books | Google Scholar | Google | IGFA World Record | OneZoom | Open Tree of Life | Otolith Atlas of Taiwan Fishes | PubMed | Reef Life Survey | Socotra Atlas | TreeBase | Cây Đời sống | Wikipedia: Go, tìm | World Records Freshwater Fishing | Zoobank | Tạp chí Zoological Record

Ước tính dựa trên mô hình

Chỉ số đa dạng phát sinh loài
(Tài liệu tham khảo 82804)
PD50 = 0.5000 [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight a=0.00457 (0.00216 - 0.00967), b=3.09 (2.90 - 3.28), in cm total length, based on LWR estimates for this (Sub)family-body shape (Ref. 93245).
Mức dinh dưỡng
(Tài liệu tham khảo 69278)
2.0   ±0.00 se; based on food items.
Sự dễ bị tổn thương của nghề đánh cá
(Ref. 59153)
High to very high vulnerability (72 of 100). 🛈
Loại giá
(Ref. 80766)
Unknown.
Chất dinh dưỡng
(Ref. 124155)
Calcium = 21.4 [8.8, 59.4] mg/100g; Iron = 0.416 [0.152, 1.286] mg/100g; Protein = 14.6 [13.0, 16.4] %; Omega3 = 0.119 [0.059, 0.245] g/100g; Selenium = 93.9 [40.2, 228.6] μg/100g; VitaminA = 13.1 [2.6, 67.8] μg/100g; Zinc = 2.72 [0.96, 5.04] mg/100g (wet weight);