Cyclocheilichthys enoplos : fisheries, aquaculture

Cyclocheilichthys enoplos (Bleeker, 1849)

Tải lên của bạn hình ảnh Và Video
Các tranh (Ảnh) | Google image
Image of Cyclocheilichthys enoplos
Cyclocheilichthys enoplos
Hình ảnh của Jean-Francois Helias / Fishing Adventures Thailand

Phân loại / Tên Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes(Giống, Các loài) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

> Cypriniformes (Carps) > Cyprinidae (Minnows or carps) > Cyprininae
Etymology: Cyclocheilichthys: Greek, kyklos = round + Greek, cheilos = lip + Greek, ichtys = fish (Ref. 45335).
More on author: Bleeker.

Môi trường: môi trường / vùng khí hậu / Mức độ sâu / phạm vi phân phối Sinh thái học

; nước ngọt sống nổi và đáy; di cư trong nước ngọt (Ref. 138296). Tropical

Sự phân bố Lãnh thổ | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Bản đồ điểm | Những chỉ dẫn | Faunafri

Asia: Thailand, Laos, Cambodia and Viet Nam to Indonesia and Malaysia.

Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Tuổi

Chín muồi sinh dục: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 74.0 cm SL con đực/không giới tính; (Ref. 30857); common length : 45.0 cm SL con đực/không giới tính; (Ref. 12693)

Mô tả ngắn gọn Khóa để định loại | Hình thái học | Sinh trắc học

Bifurcate or even multifurcate lateral-line tubes; 4 barbels; 16-20 gill rakers on first arch (Ref. 12693); very long dorsal spine (Ref. 43281).
Body shape (shape guide): elongated.

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

Occurs at midwater to bottom levels of rivers (Ref. 12693). Feeds mainly on bivalves, roots of plants, zooplankton and green algae (Ref. 6459). Young are known to feed on zooplankton while adults prey also on insect larvae, crustaceans and fish (12693). Lives in rivers and spawns during the rainy season, probably on the floodplains or inundated riparian forests. Returns to the rivers from October to December. Does not occur in impoundments (Ref. 12693). A strongly migratory species which lives in the mainstream and larger tributaries of the Mekong (Ref. 9497). Found in the basin-wide mainstream of the lower Mekong (Ref. 36667). In the Mekong, it undertakes an upstream migration from Phnom Penh to Khone Falls from November to February, and a downstream migration from May to August. This migration continues down to the Mekong delta area in Viet Nam, where it continues until the peak of floods in October-November. These two migrations mainly constitute juveniles and sub-adults, although adults of 90 cm are reported very near the Khone Falls. Above the Khone Falls, upstream migrations occur from April to September which are dominated by adult fishes and probably these are spawning migrations because of the presence of mature fishes bearing eggs (Ref. 37770). These upstream migrations above the Khone Falls are reported to be triggered by the first rainfall at the end of the dry season, rising of water levels and higher turbidity (Ref. 37770). A desirable food fish, marketed fresh (Ref. 12693).

Vòng đời và hành vi giao phối Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Tài liệu tham khảo chính Tải lên tài liệu tham khảo của bạn | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối | Người cộng tác

Rainboth, W.J., 1996. Fishes of the Cambodian Mekong. FAO species identification field guide for fishery purposes. FAO, Rome, 265 p. (Ref. 12693)

Tình trạng Sách đỏ IUCN (Ref. 130435: Version 2025-2 (Global))

  Least Concern (LC) ; Date assessed: 09 February 2011

CITES

Not Evaluated

CMS (Ref. 116361)

Not Evaluated

Mối đe dọa đối với con người

  Harmless





Sử dụng của con người

Các nghề cá: tính thương mại; Nuôi trồng thủy sản: thực nghiệm
FAO - Publication: search | FishSource |

Thêm thông tin

Sinh thái dinh dưỡng
Thức ăn (con mồi)
Thành phần thức ăn
Thành phần thức ăn
Khẩu phần ăn
Các động vật ăn mồi
Sinh thái học
Sinh thái học
Biến động dân số
Các thông số tăng trưởng
Độ tuổi / kích thước tối đa
Chiều dài-trọng lượng tương đối
Chiều dài-chiều dài tương đối.
Chiều dài-tần số
Chuyển đổi khối lượng
Bổ xung
Sự phong phú
Vòng đời
Sự tái sinh sản
Chín muồi sinh dục
Độ trưởng thành/Mang liên quan
Sự sinh sản
Đẻ trứng
Tập hợp sinh sản
Các trứng
Sự phát triển của trứng
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Sự phân bố
Lãnh thổ
Các khu vực của FAO
Các hệ sinh thái
Những lần xuất hiện
Những chỉ dẫn
BRUVS - Video
Giải phẫu
Vùng mang
Não
sỏi tai
Sinh lý học
Thành phần cơ thể
Chất dinh dưỡng
Thành phần ô-xy
Kiểu bơi
Tốc độ bơi
Sắc tố thị giác
Tiếng cá
Bệnh tật & Ký sinh trùng
Độc tính (LC50)
Di truyền
Bộ gen
Di truyền
Sự dị hợp tử
Di sản
Đa dạng di truyền
Liên quan đến con người
Hệ thống nuôi trồng thủy sản
Các tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Các trường hợp ngộ độc Ciguatera
Tem, tiền xu, v.v.
Tiếp cận
Người cộng tác
Các tài liệu tham khảo
Các tài liệu tham khảo

Các công cụ

Báo cáo đặc biệt

Tải xuống XML

Các nguồn internet

Ước tính dựa trên mô hình

Chỉ số đa dạng phát sinh loài
(Tài liệu tham khảo 82804)
PD50 = 0.5020 [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight a=0.00646 (0.00381 - 0.01095), b=3.08 (2.93 - 3.23), in cm total length, based on LWR estimates for this species & (Sub)family-body (Ref. 93245).
Mức dinh dưỡng
(Tài liệu tham khảo 69278)
3.2   ±0.43 se; based on food items.
Thích nghi nhanh
(Tài liệu tham khảo 120179)
thấp, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là 4.5 - 14 năm (Preliminary K or Fecundity.).
Sự dễ bị tổn thương của nghề đánh cá
(Ref. 59153)
High vulnerability (63 of 100). 🛈
Loại giá
(Ref. 80766)
Unknown.