Lớp phụ Cá sụn (cá mập và cá đuối) (sharks and rays) >
Torpediniformes (Electric rays) >
Narcinidae (Numbfishes)
Etymology: ornatus: Name from Latin 'ornatus' meaning handsome or beautiful, refers to its spectacular dorsal colour pattern.
Môi trường: môi trường / vùng khí hậu / Mức độ sâu / phạm vi phân phối
Sinh thái học
biển sống nổi và đáy; mức độ sâu 48 - 132 m (Ref. 76955). Tropical
################
Chiều dài lúc trưởng thành đầu tiên / Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Tuổi
Chín muồi sinh dục: Lm ?, range 18 - ? cm
Max length : 24.1 cm TL (female)
A benthic species found offshore on mid-continental shelf. Reaches maturity at ca. 18 cm TL. Biology little known (Ref. 114953).
Vòng đời và hành vi giao phối
Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng
Last, P.R., W.T. White, M.R. de Carvalho, B. Séret, M.F.W. Stehmann and G.J.P. Naylor, 2016. Rays of the world. CSIRO Publishing, Comstock Publishing Associates. i-ix + 1-790. (Ref. 114953)
Tình trạng Sách đỏ IUCN (Ref. 130435: Version 2025-2 (Global))
Mối đe dọa đối với con người
Harmless
Sử dụng của con người
Các công cụ
Báo cáo đặc biệt
Tải xuống XML
Các nguồn internet
Ước tính dựa trên mô hình
Chỉ số đa dạng phát sinh loài (Tài liệu tham khảo 82804) |
PD50 = 0.5312 [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high]. |
|
Bayesian length-weight
|
a=0.01175 (0.00470 - 0.02937), b=2.88 (2.66 - 3.10), in cm total length, based on LWR estimates for this (Sub)family-body shape (Ref. 93245). |
Mức dinh dưỡng (Tài liệu tham khảo 69278) |
3.3 ±0.4 se; based on size and trophs of closest relatives |
Sự dễ bị tổn thương của nghề đánh cá (Ref. 59153) |
Low vulnerability (14 of 100). 🛈 |