Barbus oligolepis, Marmara barbel

Barbus oligolepis Battalgil, 1941

Marmara barbel
Tải lên của bạn hình ảnh Và Video
Các tranh (Ảnh) | Google image
Image of Barbus oligolepis (Marmara barbel)
Barbus oligolepis
Hình ảnh của Kaya, C.

Phân loại / Tên Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes(Giống, Các loài) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

> Cypriniformes (Carps) > Cyprinidae (Minnows or carps) > Barbinae
Etymology: Barbus: Latin, barbus = barbel (Ref. 45335).
Eponymy: Sir Charles Alfred Payton (1843–1926) was a British adventurer, writer, fisherman and diplomat who was British Consul to Morocco, where this barb is found. [...] (Ref. 128868), visit book page.

Môi trường: môi trường / vùng khí hậu / Mức độ sâu / phạm vi phân phối Sinh thái học

; nước ngọt sống nổi và đáy. Subtropical

Sự phân bố Lãnh thổ | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Bản đồ điểm | Những chỉ dẫn | Faunafri

Asia: rivers draining to the southern shore of the Marmara Sea, Turkey: Nilüfer, Koca (= Kocasu; entering Lake Ulubat), Kocachay (entering Lake Manyas, a tributary of Koca or Susurluk River), Hanchay (a tributary of Gönen) and Narlıca Stream in İznik county (flowing to Lake Iznik).

Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Tuổi

Chín muồi sinh dục: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 35.0 cm SL con đực/không giới tính; (Ref. 80049)

Mô tả ngắn gọn Khóa để định loại | Hình thái học | Sinh trắc học

Động vật có xương sống: 46 - 47. This species is distinguished from its congeners in Turkey and the Aegean basin by possessing a lower lip without median lobe (vs. present) and a longer and pointed snout. It is further distinct by having the following characters (none unique to the species): medium body size (up to 35.0 cm SL); specimens over 10.0 cm SL have large and many irregular dark brown spots on the back, as well as on the flanks, but none on the head; some smaller specimens lack the dark brown spots; fleshy lips; lower lip with no median lobe but with two small notches and a squarish fleshy median pad; lateral line scales 53-62; scale rows between the lateral line and the dorsal-fin origin 11-13 and between the lateral line and the anal-fin origin 7-9; gill rakers on the first gill arch 11-14 (modally 12); the last simple ray of the dorsal fin is moderately ossified, and with 30-34 serrae on the proximal ¾ of the posterior margin; body depth 18.8-24.1 % SL at dorsal-fin origin; head length 27.0-29.8 % SL (Ref. 80049).

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

Occurs in swift flowing water, with stone and pebble bottom and collected together with the following species: Alburnoides bipunctatus, Alburnus cf. carinatus, Barbus niluferensis, Rhodeus amarus, Squalius cii, Vimba vimba, Cobitis puncticulata, Cobitis fahirae, and Proterorhinus semilunaris (ref. 80049).

Vòng đời và hành vi giao phối Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Tài liệu tham khảo chính Tải lên tài liệu tham khảo của bạn | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối | Người cộng tác

Turan, D., M. Kottelat and F. Güler Ekmekçi, 2009. Barbus niluferensis, a new species of barbel (Teleostei: Cyprinidae) from Nilüfer River, Turkey, with re-description of B. oligolepis. Zootaxa 1981:15-28. (Ref. 80049)

Tình trạng Sách đỏ IUCN (Ref. 130435: Version 2025-2 (Global))

  Least Concern (LC) ; Date assessed: 30 January 2013

CITES

Not Evaluated

CMS (Ref. 116361)

Not Evaluated

Mối đe dọa đối với con người

  Harmless





Sử dụng của con người

FAO - Publication: search | FishSource |

Thêm thông tin

Sinh thái dinh dưỡng
Thức ăn (con mồi)
Thành phần thức ăn
Thành phần thức ăn
Khẩu phần ăn
Các động vật ăn mồi
Sinh thái học
Sinh thái học
Biến động dân số
Các thông số tăng trưởng
Độ tuổi / kích thước tối đa
Chiều dài-trọng lượng tương đối
Chiều dài-chiều dài tương đối.
Chiều dài-tần số
Chuyển đổi khối lượng
Bổ xung
Sự phong phú
Vòng đời
Sự tái sinh sản
Chín muồi sinh dục
Độ trưởng thành/Mang liên quan
Sự sinh sản
Đẻ trứng
Tập hợp sinh sản
Các trứng
Sự phát triển của trứng
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Sự phân bố
Lãnh thổ
Các khu vực của FAO
Các hệ sinh thái
Những lần xuất hiện
Những chỉ dẫn
BRUVS - Video
Giải phẫu
Vùng mang
Não
sỏi tai
Sinh lý học
Thành phần cơ thể
Chất dinh dưỡng
Thành phần ô-xy
Kiểu bơi
Tốc độ bơi
Sắc tố thị giác
Tiếng cá
Bệnh tật & Ký sinh trùng
Độc tính (LC50)
Di truyền
Bộ gen
Di truyền
Sự dị hợp tử
Di sản
Đa dạng di truyền
Liên quan đến con người
Hệ thống nuôi trồng thủy sản
Các tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Các trường hợp ngộ độc Ciguatera
Tem, tiền xu, v.v.
Tiếp cận
Người cộng tác
Các tài liệu tham khảo
Các tài liệu tham khảo

Các công cụ

Báo cáo đặc biệt

Tải xuống XML

Các nguồn internet

AFORO (otoliths) | Aquatic Commons | BHL | Cloffa | Websites from users | Check FishWatcher | CISTI | Catalog of Fishes: Giống, Các loài | DiscoverLife | ECOTOX | FAO - Publication: search | Faunafri | Fishipedia | Fishtrace | GloBI | Google Books | Google Scholar | Google | IGFA World Record | Các cơ sở dữ liệu quốc gia | OneZoom | Open Tree of Life | Otolith Atlas of Taiwan Fishes | PubMed | Reef Life Survey | Socotra Atlas | TreeBase | Cây Đời sống | Wikipedia: Go, tìm | World Records Freshwater Fishing | Tạp chí Zoological Record

Ước tính dựa trên mô hình

Chỉ số đa dạng phát sinh loài
(Tài liệu tham khảo 82804)
PD50 = 0.5000 [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight a=0.00912 (0.00531 - 0.01567), b=3.09 (2.94 - 3.24), in cm total length, based on LWR estimates for this species & Genus-body shape (Ref. 93245).
Mức dinh dưỡng
(Tài liệu tham khảo 69278)
3.1   ±0.4 se; based on size and trophs of closest relatives
Thích nghi nhanh
(Tài liệu tham khảo 120179)
Trung bình, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là 1.4 - 4.4 năm (Preliminary K or Fecundity.).
Sự dễ bị tổn thương của nghề đánh cá
(Ref. 59153)
Moderate to high vulnerability (46 of 100). 🛈