Marcusenius elegans

Marcusenius elegans Fricke & Kramer, 2022

Tải lên của bạn hình ảnh Và Video
Google image
Image of Marcusenius elegans
No image available for this species;
drawing shows typical species in Mormyridae.

Phân loại / Tên Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes(Giống, Các loài) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

> Osteoglossiformes (Bony tongues) > Mormyridae (Elephantfishes)
Etymology: Marcusenius: Becasue of J. Marcusen, author of "Zur Phauna des Schwarzen Meeres", 1867; ichthyologistelegans: The species epithet is based on the Latin word elegans, meaning elegant, referring to its slender body; the name is treated as an adjective (Ref. 127382).
Eponymy: Dr Johann Andreas Marcusen (1817–1894) was a Latvian of German descent who was a physician, ichthyologist and zoologist. [...] (Ref. 128868), visit book page.

Môi trường: môi trường / vùng khí hậu / Mức độ sâu / phạm vi phân phối Sinh thái học

; nước ngọt sống nổi và đáy. Tropical

Sự phân bố Lãnh thổ | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Bản đồ điểm | Những chỉ dẫn | Faunafri

Africa: Comoé River (Ref. 93659).

Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Tuổi

Chín muồi sinh dục: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 22.1 cm SL con đực/không giới tính; (Ref. 93659)

Mô tả ngắn gọn Khóa để định loại | Hình thái học | Sinh trắc học

Các tia vây lưng cứng (tổng cộng) : 0; Các vây lưng mềm (tổng cộng) : 26 - 30; Tia cứng vây hậu môn: 0; Tia mềm vây hậu môn: 31 - 35. Diagnosis: Marcusenius gracilis has notched teeth (Ref. 93659). A much smaller dorsal to anal fin base ratio distinguishes Marcusenius thomasi from M. gracilis, being 0.7 vs. 0.79; M. mento is characterized by a higher number of lateral line scales, more than 76 vs. less than 77 for M. gracilis; M. ussheri differs by its lower number of lateral line scales, less than 65 vs. more than 70 in M. gracilis, its smaller pectoral fin length to head ratio, which is less than 0.9, and its usually deeper caudal peduncle, the ratio caudal peduncle depth to length less than 0.3 vs. more than 0.32 in M. gracilis (Ref. 93659). Marcusenius furcidens is distinguished by a combination of its higher count of dorsal fin rays, being more than 29 vs. less than 30 in M. gracilis, a longer dorsal fin, a higher ratio of dorsal to anal fin base, being 0.78, and a greater body depth; males of M. furcidens have no distinct kink in the anal fin base, in contrast to the males of M. gracilis; relative to the P phase of its EOD, M. furcidens EODs have a stronger N phase amplitude than those of M. gracilis (Ref. 93659).
Body shape (shape guide): fusiform / normal.

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

Found in a series of stagnant pools; some pools were quite deep and inhabitated by hippos who could dive; the river banks were high and steep, and difficult to climb when wet, revealing high water and violent current at some times in the year (Ref. 93659).

Vòng đời và hành vi giao phối Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Tài liệu tham khảo chính Tải lên tài liệu tham khảo của bạn | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối | Người cộng tác

Kramer, B., 2013. Differentiation in morphology and electrical signalling in four species of para- and sympatric Marcusenius (Teleostei: Mormyridae) from Côte d’Ivoire, West Africa. Marine and Freshwater Behaviour and Physiology, 46(2):105-133. (Ref. 93659)

Tình trạng Sách đỏ IUCN (Ref. 130435: Version 2025-2 (Global))


CITES

Not Evaluated

CMS (Ref. 116361)

Not Evaluated

Mối đe dọa đối với con người

  Harmless





Sử dụng của con người

FAO - Publication: search | FishSource |

Thêm thông tin

Sinh thái dinh dưỡng
Thức ăn (con mồi)
Thành phần thức ăn
Thành phần thức ăn
Khẩu phần ăn
Các động vật ăn mồi
Sinh thái học
Sinh thái học
Biến động dân số
Các thông số tăng trưởng
Độ tuổi / kích thước tối đa
Chiều dài-trọng lượng tương đối
Chiều dài-chiều dài tương đối.
Chiều dài-tần số
Chuyển đổi khối lượng
Bổ xung
Sự phong phú
Vòng đời
Sự tái sinh sản
Chín muồi sinh dục
Độ trưởng thành/Mang liên quan
Sự sinh sản
Đẻ trứng
Tập hợp sinh sản
Các trứng
Sự phát triển của trứng
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Sự phân bố
Lãnh thổ
Các khu vực của FAO
Các hệ sinh thái
Những lần xuất hiện
Những chỉ dẫn
BRUVS - Video
Giải phẫu
Vùng mang
Não
sỏi tai
Sinh lý học
Thành phần cơ thể
Chất dinh dưỡng
Thành phần ô-xy
Kiểu bơi
Tốc độ bơi
Sắc tố thị giác
Tiếng cá
Bệnh tật & Ký sinh trùng
Độc tính (LC50)
Di truyền
Bộ gen
Di truyền
Sự dị hợp tử
Di sản
Đa dạng di truyền
Liên quan đến con người
Hệ thống nuôi trồng thủy sản
Các tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Các trường hợp ngộ độc Ciguatera
Tem, tiền xu, v.v.
Tiếp cận
Người cộng tác
Phân loại
Tên thường gặp
Các synonym ( Các tên trùng)
Hình thái học
Sinh trắc học
Các tranh (Ảnh)
Các tài liệu tham khảo
Các tài liệu tham khảo

Các công cụ

Báo cáo đặc biệt

Tải xuống XML

Các nguồn internet

AFORO (otoliths) | Aquatic Commons | BHL | Cloffa | Websites from users | Check FishWatcher | CISTI | Catalog of Fishes: Giống, Các loài | DiscoverLife | ECOTOX | FAO - Publication: search | Faunafri | Fishipedia | Fishtrace | GloBI | Google Books | Google Scholar | Google | IGFA World Record | OneZoom | Open Tree of Life | Otolith Atlas of Taiwan Fishes | PubMed | Reef Life Survey | Socotra Atlas | TreeBase | Cây Đời sống | Wikipedia: Go, tìm | World Records Freshwater Fishing | Zoobank | Tạp chí Zoological Record

Ước tính dựa trên mô hình

Chỉ số đa dạng phát sinh loài
(Tài liệu tham khảo 82804)
PD50 = 0.5000 [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight a=0.00562 (0.00248 - 0.01273), b=3.05 (2.85 - 3.25), in cm total length, based on LWR estimates for this (Sub)family-body shape (Ref. 93245).
Mức dinh dưỡng
(Tài liệu tham khảo 69278)
3.1   ±0.4 se; based on size and trophs of closest relatives
Thích nghi nhanh
(Tài liệu tham khảo 120179)
Chiêù cao, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là dưới 15 tháng (Preliminary K or Fecundity.).
Sự dễ bị tổn thương của nghề đánh cá
(Ref. 59153)
Low to moderate vulnerability (26 of 100). 🛈