Chimaera carophila, Brown chimaera

Chimaera carophila Kemper, Ebert, Naylor & Didier, 2014

Brown chimaera
Thêm quan sát của bạn vào Fish Watcher
Native range | All suitable habitat | Point map | Year 2050
This map was computer-generated and has not yet been reviewed.
Chimaera carophila   AquaMaps   Data sources: GBIF OBIS
Tải lên của bạn hình ảnh Và Video
Google image
Image of Chimaera carophila (Brown chimaera)
No image available for this species;
drawing shows typical species in Chimaeridae.

Phân loại / Tên Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes(Giống, Các loài) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

Lớp phụ cá toàn đầu (Chimaera) (chimaeras) > Chimaeriformes (Chimaeras) > Chimaeridae (Shortnose chimaeras or ratfishes)
Etymology: Chimaera: Named for the mythological creature composed of parts of multiple animals, referring to their odd mix of characteristics (See ETYFish)carophila: Named for Carol and Phil Kemper (caro + phil), supporters of chimaeroid research (and the senior author’s parents) (See ETYFish).

Môi trường: môi trường / vùng khí hậu / Mức độ sâu / phạm vi phân phối Sinh thái học

biển tầng đáy biển sâu; mức độ sâu 846 - 1350 m (Ref. 107024), usually ? - 1000 m (Ref. 107024). Deep-water; 32°S - 49°S, 166°E - 171°W (Ref. 107024)

Sự phân bố Lãnh thổ | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Bản đồ điểm | Những chỉ dẫn | Faunafri

Southwest Pacific: deep water slopes and plateaus surrounding New Zealand (Challenger Plateau, Chatham Slope and Rise, Hikurangi Trench, Campbell Plateau, Bounty Plateau).

Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Tuổi

Chín muồi sinh dục: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 104 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 107024); 97.5 cm TL (female); Khối lượng cực đại được công bố: 4.8 kg (Ref. 122636)

Mô tả ngắn gọn Khóa để định loại | Hình thái học | Sinh trắc học

This species is distinguished by the following characters: a short, blunt snout and an anal fin separate from the ventral caudal margin by a notch; medium-bodied with a gently rounded snout; large eye; oral and preopercular lateral line canals usually share a short common branch off of the infraorbital canal; relatively short first dorsal fin and spine; second dorsal fin even along height, long caudal dorsal and ventral margins, short, trifurcate pelvic claspers, divided distally for approximately one-third of their length; body colour uniform pale-brown, mouth and ventral snout darker with brownish-purple fins and highly deciduous skin. Distinguished from its closest congeners, Chimaera fulva, C. macrospina, and C. obscura, by a combination of morphological characters (longer caudal dorsal margin, shorter pelvic claspers, shorter dorsal fin spine, shorter first dorsal fin, and longer caudal ventral margin) and coloration (Ref. 107024).
Body shape (shape guide): elongated.

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

The depth range of occurrence of this species seems to follow the 1000 m depth contour around New Zealand, but may be an artifact of sampling. Size range for juvenile females 27.7-75.9 cm TL (18.2-37.6 body length) and males 41.0-83.5 cm TL (16.7-52.2 cm BDL); for adult females 85.5-103.5 cm TL (51.9-59.9 cm BDL) and males 74.0-97.5 cm TL (48.7-57.0 cm BDL) (Ref. 107024).

Vòng đời và hành vi giao phối Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Tài liệu tham khảo chính Tải lên tài liệu tham khảo của bạn | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối | Người cộng tác

Kemper, J.M., D.A. Ebert, G.J.P. Naylor and D.A. Didier, 2015. Chimaera carophila (Chondrichthyes: Chimaeriformes: Chimaeridae), a new species of chimaera from New Zealand. Bull Mar Sci. 91(1):63-81. (Ref. 107024)

Tình trạng Sách đỏ IUCN (Ref. 130435: Version 2025-2 (Global))

  Least Concern (LC) ; Date assessed: 23 June 2017

CITES

Not Evaluated

CMS (Ref. 116361)

Not Evaluated

Mối đe dọa đối với con người

  Harmless





Sử dụng của con người

FAO - Publication: search | FishSource |

Thêm thông tin

Sinh thái dinh dưỡng
Thức ăn (con mồi)
Thành phần thức ăn
Thành phần thức ăn
Khẩu phần ăn
Các động vật ăn mồi
Sinh thái học
Sinh thái học
Biến động dân số
Các thông số tăng trưởng
Độ tuổi / kích thước tối đa
Chiều dài-trọng lượng tương đối
Chiều dài-chiều dài tương đối.
Chiều dài-tần số
Chuyển đổi khối lượng
Bổ xung
Sự phong phú
Vòng đời
Sự tái sinh sản
Chín muồi sinh dục
Độ trưởng thành/Mang liên quan
Sự sinh sản
Đẻ trứng
Tập hợp sinh sản
Các trứng
Sự phát triển của trứng
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Sự phân bố
Lãnh thổ
Các khu vực của FAO
Các hệ sinh thái
Những lần xuất hiện
Những chỉ dẫn
BRUVS - Video
Giải phẫu
Vùng mang
Não
sỏi tai
Sinh lý học
Thành phần cơ thể
Chất dinh dưỡng
Thành phần ô-xy
Kiểu bơi
Tốc độ bơi
Sắc tố thị giác
Tiếng cá
Bệnh tật & Ký sinh trùng
Độc tính (LC50)
Di truyền
Bộ gen
Di truyền
Sự dị hợp tử
Di sản
Đa dạng di truyền
Liên quan đến con người
Hệ thống nuôi trồng thủy sản
Các tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Các trường hợp ngộ độc Ciguatera
Tem, tiền xu, v.v.
Tiếp cận
Người cộng tác
Các tài liệu tham khảo
Các tài liệu tham khảo

Các công cụ

Báo cáo đặc biệt

Tải xuống XML

Các nguồn internet

AFORO (otoliths) | Aquatic Commons | BHL | Cloffa | Websites from users | Check FishWatcher | CISTI | Catalog of Fishes: Giống, Các loài | DiscoverLife | ECOTOX | FAO - Publication: search | Faunafri | Fishipedia | Fishtrace | GloBI | Google Books | Google Scholar | Google | IGFA World Record | OneZoom | Open Tree of Life | Otolith Atlas of Taiwan Fishes | PubMed | Reef Life Survey | Socotra Atlas | TreeBase | Cây Đời sống | Wikipedia: Go, tìm | World Records Freshwater Fishing | Zoobank | Tạp chí Zoological Record

Ước tính dựa trên mô hình

Chỉ số đa dạng phát sinh loài
(Tài liệu tham khảo 82804)
PD50 = 0.5000 [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight a=0.00331 (0.00137 - 0.00798), b=3.07 (2.87 - 3.27), in cm total length, based on LWR estimates for this (Sub)family-body shape (Ref. 93245).
Mức dinh dưỡng
(Tài liệu tham khảo 69278)
3.7   ±0.6 se; based on size and trophs of closest relatives
Thích nghi nhanh
(Tài liệu tham khảo 120179)
Rất thấp, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là hơn 14 năm (Preliminary K or Fecundity.).
Sự dễ bị tổn thương của nghề đánh cá
(Ref. 59153)
High vulnerability (65 of 100). 🛈